Trang chủTrang chủ BlogBlog
ElearningE-learning Đăng nhập

Các câu hỏi thường gặp

Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia tài sản thừa kế

Hỏi
Mẹ chúng tôi là chủ sở hữu một ngôi nhà được xây dựng trên diện tích đất rộng, có vườn trồng cây ăn quả. Do tuổi cao sức yếu nên Mẹ qua đời và không để lại di chúc. Sau khi lo tang lễ cho mẹ và ổn định công việc gia đình, hai chị em chúng tôi bàn nhau phân chia tài sản thừa kế của mẹ mình để lại, theo đó, chị nhận lấy ngôi nhà ngói và một phần diện tích đất vườn rộng sát ngay ngôi nhà, còn tôi là em nhận lấy phần diện tích đất vườn còn lại để tiếp tục trồng cây ăn quả.
Mẹ tôi chỉ có hai chị em tôi là con. Cha chúng tôi cũng đã mất trước mẹ rất lâu rồi.
Chúng tôi lập văn bản thoả thuận phân chia tài sản thừa kế như thế nào mới hợp lệ? Hồ sơ gồm những giấy tờ gì?
CÔNG CHỨNG VIÊN Đáp:
Đây là trường hợp người để lại di sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bất động sản) không có di chúc, do đó việc phân chia thừa kế được áp dụng theo hình thức thừa kế theo pháp luật, giữa những người thừa kế có sự thoả thuận phân chia tài sản thừa kế.
Tại Điều 52 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP có quy định: những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, khi không có tranh chấp.
Về nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm có các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân
+ Bản sao Giấy chứng tử của Mẹ, Cha
+ Giấy khai sinh của hai chị
+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
+ Bản vẽ tách thửa, phân chia nhà đất do cơ quan có thẩm quyền lập, có xác nhận nội nghiệp và quy hoạch của Phòng quản lý đô thị và Phòng tài nguyên môi trường.
+ Văn bản thoả thuận phân chia tài sản thừa kế (tự soạn thảo sẵn hoặc Văn phòng công chứng sẽ soạn thảo giúp)

Công chứng giấy tờ ở đâu?

Hỏi:

Nên công chứng giấy tờ ở đâu tại TPHCM

Đáp:

TPHCM có tất cả gần 30 văn phòng công chứng. Nếu bạn ở Hóc Môn, thì có thể đến tại văn phòng công chứng Lý Thị Như Hòa - công chứng tại hóc môn và các quận huyện trong ngoài thành phố

Chứng thực văn bản nhận tài sản thừa kế QSDĐ khi có duy nhất một người thừa kế theo pháp luật

Hỏi:
Tôi là con gái duy nhất của Ba. Ba tôi có một thửa đất đã xây nhà và Ba đứng tên là chủ sử dụng đất và chủ sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, gần 2 năm nay, do tuổi cao sức yếu, lại sống đơn thân nên Ba đã đồng ý dọn về sống cùng vợ chồng tôi. Ngôi nhà của ông được cho thuê.
Ba tôi đã qua đời, không để lại di chúc.
Tôi muốn chứng nhận việc nhận di sản thừa kế mà cha mình để lại. Ông bà nội và mẹ của tôi đều đã mất từ trước khi Ba tôi mất.
Đáp:
Di sản thừa kế mà Ba của chị để lại là bất động sản. Khi chết, không để lại di chúc, do đó, việc chia di sản thừa kế mà Ba chị để lại sẽ được giải quyết theo pháp luật. Theo quy định chung của pháp luật, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: cha, mẹ , vợ/chồng, con. Trường hợp gia đình chị, hiện chỉ còn duy nhất một người là chị. Như vậy, đây là trường hợp nhận tài sản thừa kế là bất động sản mà người được nhận thừa kế là người duy nhất được hưởng thừa kế theo pháp luật.
Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm có các loại giấy tờ sau:

 

  1. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của chị
  2. Bản sao Giấy chứng tử của cha
  3. Giấy khai sinh của chị
  4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  5. Văn bản khai nhận tài sản thừa kế (tự soạn thảo sẵn hoặc Văn phòng công chứng sẽ soạn giúp).

Sau khi nhận hồ sơ, nếu kiểm tra thấy hồ sơ đã đầy đủ và xác thực, Văn phòng công chứng sẽ cho niêm yết nội dung khai nhận tài sản thừa kế tại Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi có bất động sản trong thời hạn 30 ngày;
Sau thời hạn niêm yết nêu trên, nếu xét thấy không có khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc nhận tài sản thừa kế thì Công chứng viên tiến hành chứng thực Văn bản khai nhận tài sản thừa kế.

 

Chứng thực bản sao tài liệu bằng tiếng nuớc ngoài

Hỏi:
Tôi có nhiều tài liệu bằng tiếng nuớc ngoài cần công chứng sao y. Xin cho biết thủ tục thực hiện việc này?
Đáp:
+ Ðối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng Việt hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp bằng tiếng Việt, có xen một số từ bằng tiếng nuớc ngoài (ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn của nguời Việt Nam và nguời nuớc ngoài, trong dó có ghi tên, dịa chỉ của nguời nuớc ngoài bằng tiếng nuớc ngoài...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Uỷ ban nhân dân xã, phường.
+ Ðối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nuớc ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nuớc ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt (ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nuớc ngoài cấp cho nguời Việt Nam trong dó có ghi tên nguời Việt Nam bằng tiếng Việt...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp thuộc UBND quận, huyện.
+ Ðối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ (ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các truờng đại học Việt Nam liên kết với truờng đại học của nuớc ngoài... trong dó có ghi dầy dủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nuớc ngoài) thì nguời yêu cầu chứng thực đuợc lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp quận, huyện hoặc Uỷ ban nhân dân phường, xã. Công chứng tại hóc môn
+ Ðối với truờng hợp một tập hồ sơ, tài liệu mà trong đó vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt, vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng nuớc ngoài thì để thuận tiện, nguời yêu cầu chứng thực có thể lựa chọn một trong hai phương án sau đây:
  1. Phòng Tư pháp quận, huyện chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng nuớc ngoài; Uỷ ban nhân dân phường, xã chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;
  2. Phòng Tư pháp quận, huyện chứng thực cả hai loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nuớc ngoài.

+ Ðối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa bố trí đủ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã chưa đuợc đào tạo trung cấp pháp lý hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã chưa trang bị máy photocopy để phục vụ công tác chứng thực thì Sở Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm cho Phòng Tư pháp cấp huyện đuợc chứng thực các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

 

Việc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thực hiện tại địa phương nơi có nhà, có đất.

Hỏi
Tôi đang ở thành phố Hồ Chí Minh và có ý định cho vợ chồng con gái của mình ngôi nhà ở quê Long An. Chúng tôi đã soạn thảo hợp đồng theo đúng mẫu hướng dẫn. Vậy chúng tôi có thể yêu cầu Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng tại thành phố Hồ Chí Minh chứng thực hợp đồng được không?
Đáp
Theo quy định tại Điều 37 Luật Công chứng về thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản thì Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở (trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản thì có thể thực hiện ở bất kỳ địa phương nào)
Như vậy, việc chứng thực hợp đồng tặng cho nhà đất ở tỉnh Long An thì phải do Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Long An thực hiện

 

 

Vợ ủy quyền cho chồng giao kết hợp đồng nếu không thể cùng có mặt

Hỏi
Chúng tôi là Công ty trách nhiệm hữu hạn được Nhà nước cho thuê một thửa đất với hình thức trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.
Để phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty lên kế hoạch xây dựng thêm một khu nhà xưởng nhưng do thiếu vốn nên Công ty quyết định cho Công ty khác tham gia góp vốn với phương thức: Một bên có đất, Bên kia có tiền vốn.
Việc góp vốn không hình thành pháp nhân mới và lợi nhuận thu được hàng năm sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên. Sau khi đã thoả thuận về việc góp vốn như trên, hai công ty đã lập hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Chúng tôi cần đi đến đâu chứng thực hay công chứng hợp đồng góp vốn nêu trên? đến Uỷ ban nhân dân nơi có đất được không?
Đáp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai năm 2003 thì “Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất” và quy định này được hướng dẫn một cách cụ thể hơn tại điểm 2.1 khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT như sau: “hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì công chứng tại Phòng Công chứng”.
Như vậy, theo quy định trên, yêu cầu chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của Công ty không thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân nơi có đất, mà thuộc thẩm quyền của cơ quan công chứng (Phòng hoặc Văn phòng công chứng).

 

HOTLINE: 84919696828

<< Bài mới hơn Bài cũ hơn >>
công chứng

văn bản pháp luật

Thiết kế Web bán hàng miễn phí - Powered by iNET